Trong vai trò xuất nhập khẩu, chi phí logistics vô cùng quan trọng. Chi phí logistics đánh giá trình độ phát triển thương mại của một quốc gia. Vậy chi phí logistics là gì? Và thực trạng của logistics Việt Nam hiện nay.

I. Chi phí logistics là gì?

Chi phí logistics đánh giá trình độ phát triển thương mại của một quốc gia
  • Chi phí hậu cần là có vận chuyển hàng hóa: Nó chiếm 1/3 chi phí phân phối và lưu thông.
  • Chi phí cơ hội vốn: Tỷ suất sinh lợi thấp nhất để các công ty có được vốn để đầu tư vào nhiều hoạt động khác hơn là đầu tư vào hàng tồn kho.
  • Chi phí lưu kho hàng hóa: Bao gồm chi phí thuê kho bãi, lưu giữ hàng hóa, xuất nhập hàng hóa ra vào kho, hàng hóa hư hỏng, bảo hiểm hàng hóa.

II. Đặc trưng của chi phí logistics

  • Chi phí logistics liên quan đến việc di chuyển và phân phối nguyên vật liệu và hàng hóa nên chứng từ là thứ được nhiều người nhắc đến như một cách gọi khác là chi phí phân phối chi phí lưu thông.
  • Có sự khác biệt, nhưng chúng có thể được xem là tương đương.

III. Công thức tính chi phí logistics

  • Giá bán hàng hóa cho người tiêu dùng ít nhất phải luôn được bảo đảm để bù đắp các chi phí sau:
  • G≥C1 + C2 + C3 + C4 + C5
  • Chú thích:
  • C1: Chi phí sản xuất hàng hoá. Đây là cơ sở để xác định giá bán của EXWORK.
  • C2: Chi phí của các hoạt động marketing.
  • C3: Chi phí vận tải.
  • C4: Chi phí cơ hội vốn của hàng tồn kho.
  • C5: Chi phí lưu kho hàng hóa.
  • Do đó, chi phí hậu cần bao gồm: Clog = C3 + C4 + C5.
Các công thức tính chi phí logistics

1. Chi phí vận tải C3

  • Chi phí vận chuyển cho C3 chiếm tỷ trọng lớn, với chi phí lưu thông phân phối từ 1/3 đến 2/3. Chi phí vận tải vẫn đang tăng do giá nhiên liệu tăng cao.
  • Một trong những giải pháp chi phí vận tải c3 là chức năng sử dụng thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải bằng cách thiết kế sản phẩm và đóng gói hàng hóa để tăng mật độ xếp chồng lên nhau của hàng hóa.

2. Chi phí cơ hội vốn C4

  • Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mà một công ty kiếm được khi vốn được đầu tư vào một hoạt động khác chứ không phải hàng tồn kho. Đối với điều đơn giản nhất, hãy giả định rằng tỷ suất sinh lợi tối thiểu trên vốn chủ sở hữu là khoản lãi phải trả khi vay của một tổ chức tài chính. C4 được xác định như sau:
  • C4 = (qikv) t [(1 + r) t-1] (2)
  • Chú thích:
  •  qi: Số lượng mặt hàng trên mỗi chuyến hàng gửi đi
  •  kv: Cơ sở vốn cho đơn vị sản phẩm. Mức vốn này phụ thuộc vào công nghệ sản xuất
  •  t = 1 ÷ m: Số đơn vị giờ (tháng hoặc năm) chịu lãi suất hàng năm của hàng tồn kho
  • r: Lãi suất bạn phải trả cho khoản vay.

3. Chi phí bảo quản hàng hóa C5

  • Chi phí lưu kho hàng hóa C5 bao gồm chi phí thuê kho bãi, lưu kho hàng hóa, xuất nhập kho, bảo hiểm hàng hóa.
  • C5 = qi. Tbq.glk + qi.k.g + Cbh (3)
  • Chú thích:
  • Tbq: Thời gian lưu kho trong kho vận chuyển
  • GLK: Giá trung bình cho mỗi đơn vị hàng tồn kho mỗi ngày
  • k: Tỷ lệ mất mát hoặc hư hỏng hàng tồn kho
  • g: Giá trị đơn vị hàng tồn kho
  • Cbh: Chi phí bảo hiểm cho các lô hàng trong kho

IV. Thực trạng chi phí logistics của Việt Nam

Thực trạng chi phí logistics Việt Nam chưa chú trọng vào cơ sở hạ tầng

Thực trạng chi phí logistics của Việt Nam chủ yếu còn tồn tại trong 2 hạn chế. Sau đây playmountain-east chia sẻ tới bạn 2 yếu tố về thực trạng chi phí logistics của Việt Nam.

1. Chưa chú trọng vào vai trò của chi phí logistics

  • Nhiều công ty Việt Nam chưa thực sự nhận thức được vai trò rất quan trọng của logistics trong việc giảm chi phí kinh doanh. Trên thực tế, logistics có liên quan mật thiết đến hoạt động tiếp thị, sản xuất, tồn kho, vận chuyển và phân phối.
  • Tuy nhiên, nhiều công ty đã trình bày sai các bộ phận và chức năng của họ, và việc quản lý còn rời rạc.
  • Điều này đòi hỏi phải hình thành một bộ phận riêng về hậu cần để các nhà quản lý ở bộ phận này có thể phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác.

2. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém

  • Nước ta có hơn 17.000km đường nhựa, hơn 3.200km đường sắt, 42.000km đường thủy, 266 cảng và 20 sân bay.
  • Chất lượng của mạng lưới giao thông không đồng bộ. Thậm chí, nhiều nơi tiêu chuẩn kỹ thuật không đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
  • Nước ta chỉ có khoảng 20 cảng có thể xuất nhập hàng hóa quốc tế. Hầu hết các cảng này vẫn là những cảng không thể tiếp nhận tàu container thông thường.
  • Các phương thức vận tải hàng không cũng không phổ biến. Nó chủ yếu dựa trên phương thức vận tải đường bộ.
  • Giá vé cao hơn do nhiều khu công nghiệp đã được xây dựng, chưa có đường và quá xa hệ thống cảng.
  • Các công ty Việt Nam không có thói quen thuê bên ngoài các công ty logistics 3PL mà thường tự chịu trách nhiệm vận chuyển.

V. Phương pháp xác định chi phí logistics

  • Logistics là một chuỗi tích hợp nhiều hoạt động kinh tế nhằm tối ưu hóa vị trí và quá trình di chuyển, lưu trữ hàng hóa từ đầu đến cuối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Phát hiện chi phí ẩn để làm rõ chi phí nào thuộc về chi phí hậu cần, không phải chi phí hậu cần.
  • Ngoài các chi phí dễ nhận biết như vận chuyển và lưu kho, còn có các chi phí khó nhận biết như chi phí lưu kho riêng lẻ, chi phí mất mát và bồi thường hàng hư hỏng, chi phí quản lý phân phối.
Phát hiện chi phí ẩn để làm rõ chi phí nào thuộc về chi phí hậu cần

Trên đây là khái niệm chi phí logistics là gì? Và thực trạng của vấn đề này tại Việt Nam. Mong rằng bài viết sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Hãy theo dõi bài viết tiếp theo tại chuyên mục vận tải của chúng tôi nhé!

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.